NgườitamuốntiếngĐức?Đâycaleur,đứacontrai,kellner;lehers,ông
chủ,dochữherzog(QuậnCông).
NgườitamuốntiếngLaTinh?Đâyfrangir,bẻgãy,frangere;affurer,ăn
cắp,fur;cadene,xiềngxích,catena.
Cómộttiếngxuấthiệntrongmọingônngữcủalụcđịa,vớimộtthếlực
vàquyềnlợihuyềnbí,đólàtừmagnus.XứÉcossechếtạoratiếngmac,chỉ
ngườichủbộlạc,nhưMacFarlane,MacCallummore
[273]
làFarlanevĩđại,
Callummorevĩđại,Magnusđãtạoratừmeck,vàítlâusau,từmeg,nghĩalà
ThượngĐế.
Người ta muốn tiếng Basque? Đây gahisto, quỷ sứ, do gaiztoa, xấu;
sorgabon,chàobanđêm,dogabon,chàobuổichiều.
NgườitamuốntiếngCelte?Đâyblavin,khăntay,doblavet,nướcbọtra;
ménesse, đàn bà (nghĩa xấu), do meinec, tức là đầy đá; barant, suối, do
baranton, giếng nước; goffeur, thợ khóa, do goff, thợ rèn; guétdouze, cái
chết,doguenndutrắngđen.
Cuối cùng, bạn muốn lịch sử chăng? Tiếng lóng gọi đồng tiền écu là
maltèses,vìngườikhổsainhớlạiđồngtiềntrênnhữngchiếcthuyềnmàhọ
phảichèoởxứMalte.
Ngoàinhữngnguồngốcngônngữhọcvừanêu,nóilóngcòncónhững
cộirễkhác,tựnhiênhơnnữa,cóthểnói,xuấtpháttừlýtríconngười.
Thứnhấtsựsángtạotrựctiếpratừ.Đólàđiềuhuyềnbícủacácngôn
ngữ. Diễn tả bằng những từ có hình ảnh. Những hình ảnh đó, chẳng biết
bằngcáchnàovàtạisaocáctừlạicóđược.Đólàcáivốnsơkhaicủamọi
ngônngữnhânloại,cáimàngườitacóthểgọilàđáhoacương.Tiếnglóng
đầyrẫynhữngtừloạiđó,nhữngtừtrựctiếp,hoàntoànsángtạo,chẳngbiếtở
đâu,doai,khôngtừnguyên,khôngloạisuy,khôngdẫnxuất,nhữngtừtrơ
trọi,manrợ,đôikhixấuxí.Chúngnócómộtkhảnăngdiễnđạtkỳlạvà
sống mãi. Như đao phủ, le taule; rừng, sabri; sợ, chạy trốn, taf; đầy tớ,
larbin; tướng quân, Quận Trưởng, Thượng Thư, pharos; quỷ sứ, rabouin.
Những từ đó lạ hơn vì cả: Vừa che giấu, vừa chỉ rõ. Có những từ, như
rabouinchẳnghạn,vừakỳcục,vừaghêgớmvàgiốngnhưcáinhănmặtcủa
cáckhổnglồmộtmắt.
Thứhai,phépẩndụ,đặctínhcủamộtngônngữmuốnnóihếtmàlạigiấu